Doanh nghiệp khoa học công nghệ: Điều kiện và thủ tục thành lập

Điều kiện và thủ tục cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học công nghệ mới nhất

Hiện nay, nền kinh tế số và xu hướng đổi mới sáng tạo đang thúc đẩy mô hình doanh nghiệp khoa học và công nghệ thông qua các chính sách đặc thù. Việc chuyển đổi hoặc thành lập mới loại hình doanh nghiệp này không chỉ khẳng định năng lực nghiên cứu, làm chủ công nghệ của đơn vị mà còn mang lại những lợi thế chiến lược trong tương lai. Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp toàn diện các quy định pháp lý, điều kiện và quy trình thủ tục nhằm hỗ trợ các tổ chức, doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học công nghệ.

Doanh nghiệp khoa học công nghệ là gì?

Căn cứ theo cơ sở pháp lý hiện hành, mô hình này được định danh rõ ràng trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật. Cụ thể, tại khoản 1 Điều 39 Luật Khoa học và công nghệ 2025 có quy định doanh nghiệp khoa học và công nghệ là doanh nghiệp thực hiện hoạt động nghiên cứu, phát triển, chuyển giao, đổi mới công nghệ, có năng lực hấp thu, làm chủ công nghệ và mang lại hiệu quả về kinh tế, xã hội, môi trường.

Doanh nghiệp khoa học công nghệ là gì?

Doanh nghiệp khoa học công nghệ là gì?

Những đặc quyền của mô hình doanh nghiệp khoa học và công nghệ

Hệ thống ưu đãi và đặc quyền dành cho mô hình doanh nghiệp khoa học và công nghệ tại Việt Nam là một trong những chính sách khuyến khích kinh tế lớn nhất hiện nay. Lý do là bởi loại hình doanh nghiệp này chính là động lực cốt lõi giúp quốc gia bứt phá năng suất lao động và tự chủ kinh tế thông qua việc biến tri thức, chất xám thành tài sản thương mại có giá trị cao. Các chính sách ưu đãi đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ như sau:

1. Miễn tiền thuê đất cho cả thời gian thuê: 

Doanh nghiệp khoa học và công nghệ được miễn tiền thuê đất cho cả thời gian thuê đối với đất để xây dựng cơ sở nghiên cứu của doanh nghiệp như các công trình như phòng thí nghiệm; cơ sở ươm tạo công nghệ và ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ; cơ sở thực nghiệm; cơ sở sản xuất thử nghiệm …

2. Miễn, giảm tiền sử dụng đất, thuê đất

Doanh nghiệp khoa học và công nghệ được miễn, giảm tiền sử dụng đất, thuê đất đối với các cơ sở vật chất, hạ tầng dùng chung để hỗ trợ nghiên cứu khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo.

3. Miễn lệ phí trước bạ khi doanh nghiệp đăng ký quyền sử dụng đất. 

4. Hỗ trợ truyền thông, thông tin và xúc tiến thương mại

Doanh nghiệp khoa học và công nghệ được hỗ trợ các hoạt động xúc tiến thương mại như chi hội thảo, hội nghị, các sự kiện trong và ngoài nước, tham gia các sự kiện, hội chợ, triển lãm, hỗ trợ phát hành các ấn phẩm nhằm phục vụ các chương trình xúc tiến thương mại và nhiều hoạt động liên quan quan đến hỗ trợ hoạt động xúc tiến thương mại khác…

5. Các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp

a. Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp: thu nhập của doanh nghiệp khoa học và công nghệ từ việc thực hiện các dự án khoa học và công nghệ được hưởng mức thuế suất ưu đãi là 10% trong 15 năm.

b. Miễn thuế, giảm thuế đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ tối đa 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 9 năm tiếp theo.

Thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư, trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong 03 năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ 04. Trường hợp doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ sau thời điểm phát sinh thu nhập thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính kể từ năm được cấp Giấy chứng nhận. Trường hợp tại năm cấp Giấy chứng nhận mà chưa có thu nhập thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính kể từ năm đầu tiên có thu nhập, nếu trong 03 năm đầu kể từ năm được cấp Giấy chứng nhận không có thu nhập chịu thuế thì thời gian miễn thuế, giảm thuế tính từ năm thứ 04 kể từ năm cấp Giấy chứng nhận. Trường hợp doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận nhiều lần thì được tính từ lần cấp Giấy chứng nhận đầu tiên.

c. Bên cạnh đó doanh nghiệp khoa học và công nghệ còn được hưởng các ưu đãi thuế Thu nhập cá nhân đối với các thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và hưởng ưu đãi thuế nhập khẩu đối với các nguyên liệu, vậy tư… để nghiên cứu, sản xuất các sản phẩm khoa học và công nghệ.

Những đặc quyền nổi bật của doanh nghiệp khoa học công nghệ

Những đặc quyền nổi bật của doanh nghiệp khoa học công nghệ

Điều kiện cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học công nghệ

Không phải mọi tổ chức kinh tế ứng dụng kỹ thuật vào sản xuất đều được công nhận là doanh nghiệp khoa học và công nghệ. Căn cứ theo quy định tại Điều 49 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP, để có thể nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận, doanh nghiệp bắt buộc phải thỏa mãn đồng thời các điều kiện cốt lõi sau đây.

Điều kiện 1: Tư cách pháp nhân

Doanh nghiệp phải được thành lập, đăng ký kinh doanh, tổ chức quản lý và hoạt động theo đúng các quy định của Luật Doanh nghiệp Việt Nam. Điều này đồng nghĩa với việc đơn vị phải có mã số doanh nghiệp, con dấu và hệ thống sổ sách kế toán hoàn chỉnh trước khi nộp hồ sơ chứng nhận khoa học công nghệ.

Điều kiện 2: Năng lực làm chủ hoặc quyền sử dụng hợp pháp kết quả khoa học công nghệ

Doanh nghiệp phải chứng minh được năng lực thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ thông qua quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp các kết quả nghiên cứu. Các kết quả này phải được cơ quan có thẩm quyền nghiệm thu, công nhận thông qua các văn bản pháp lý bao gồm:

  • Văn bằng bảo hộ sở hữu trí tuệ: Bằng độc quyền sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, mạch tích hợp hoặc giống cây trồng…
  • Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối với chương trình máy tính.
  • Công nghệ nhận chuyển giao theo hợp đồng chuyển giao công nghệ đã được đăng ký theo quy định pháp luật.
  • Kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ đã được nghiệm thu, xác nhận, công nhận theo quy định pháp luật.

Điều kiện 3: Điều kiện theo quy mô doanh nghiệp

Dựa trên quy mô của doanh nghiệp mà điều kiện để thành lập doanh nghiệp khoa học và công nghệ cũng khác nhau được quy định cụ thể tại Điều 49 Nghị định 268/2025/NĐ-CP như sau:

  1. Đối với doanh nghiệp lớn
  • Về doanh thu: Sản phẩm khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo chiếm tối thiểu 30% tổng doanh thu hoặc đạt từ 90 tỷ đồng Việt Nam/năm trở lên trong 03 năm tài chính liền kề; trường hợp doanh nghiệp hoạt động dưới 03 năm thì tính bình quân trên toàn bộ thời gian hoạt động kể từ khi thành lập, nhưng không ít hơn 01 năm tài chính đầy đủ.
  • Về nhân sự bộ phận nghiên cứu và phát triển: ít nhất 10 nhân sự có trình độ từ đại học trở lên, trong đó có ít nhất 05 nhân sự là người Việt Nam.
  • Về chi tiêu cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ: chi tối thiểu 2% doanh thu thuần bình quân trong 03 năm tài chính liền kề hoặc từ 200 tỷ đồng Việt Nam /năm trở lên trong 03 năm tài chính liền kề; trường hợp doanh nghiệp hoạt động dưới 03 năm thì tính bình quân trên toàn bộ thời gian hoạt động kể từ khi thành lập, nhưng không ít hơn 01 năm tài chính đầy đủ.
  • Về hiệu quả của sản phẩm khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo: sản phẩm phải được xuất khẩu ra nước ngoài; hoặc được tạo ra từ công nghệ thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao; hoặc đạt giải thưởng quốc gia, quốc tế về chất lượng hoặc môi trường.

2. Đối với doanh nghiệp vừa

  • Về doanh thu: tối thiểu 20% tổng doanh thu trong 03 năm tài chính liền kề; trường hợp doanh nghiệp hoạt động dưới 03 năm thì tính bình quân trên toàn bộ thời gian hoạt động kể từ khi thành lập, nhưng không ít hơn 01 năm tài chính đầy đủ.
  • Về nhân sự bộ phận nghiên cứu và phát triển: ít nhất 05 nhân sự có trình độ đại học trở lên và trong đó có người Việt Nam.
  • Về chi tiêu cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ: ít nhất 2% doanh thu thuần bình quân trong 03 năm tài chính liền kề; trường hợp doanh nghiệp hoạt động dưới 03 năm thì tính bình quân trên toàn bộ thời gian hoạt động kể từ khi thành lập, nhưng không ít hơn 01 năm tài chính đầy đủ.
  • Về hiệu quả của sản phẩm khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo: không yêu cầu

3. Đối với doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ:

  • Về doanh thu: không yêu cầu
  • Về nhân sự bộ phận nghiên cứu và phát triển: ít nhất 02 nhân sự trong đó có nhân sự là người Việt Nam
  • Về chi tiêu cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ: ít nhất 2% doanh thu thuần bình quân trong 03 năm tài chính liền kề; trường hợp doanh nghiệp hoạt động dưới 03 năm thì tính bình quân trên toàn bộ thời gian hoạt động kể từ khi thành lập, nhưng không ít hơn 01 năm tài chính đầy đủ
  • Về hiệu quả của sản phẩm khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo: Có ít nhất 01 sản phẩm khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đang được thương mại hóa.

Tìm hiểu các điều kiện thành lập doanh nghiệp khoa học công nghệ

Tìm hiểu các điều kiện thành lập doanh nghiệp khoa học công nghệ

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học công nghệ 

Căn cứ quy định về thủ tục hành chính hiện hành, lộ trình hiện thực hóa mô hình doanh nghiệp này được thực hiện như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ Pháp lý

Doanh nghiệp chuẩn bị các hồ sơ sau đây:

  • Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ (Mẫu V.1)
  • Bản sao một trong các giấy tờ sau đây: Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ; văn bằng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; Quyết định công nhận hoặc tự công bố giống cây trồng, vật nuôi theo quy định pháp luật ; Quyết định công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các văn bản công nhận khác có giá trị pháp lý tương đương.
  • Bản chính phương án sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo Mẫu V.2.

Bước 2: Nộp hồ sơ xét duyệt

Trong ngày, đại diện doanh nghiệp nộp hồ sơ bằng hai phương thức: Bưu chính hoặc nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh/thành phố nơi đặt trụ sở chính.

Bước 3: Thẩm định và Trả kết quả

Từ 10 – 15 ngày làm việc, Sở KHCN tiến hành thẩm định tính hợp pháp và năng lực công nghệ của hồ sơ:

  • Đạt yêu cầu: Cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
  • Không đạt yêu cầu: Ra văn bản từ chối và nêu rõ lý do để doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung.

Những lưu ý quan trọng để hồ sơ nhanh chóng được duyệt

Nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn và bị trả lại hồ sơ do không chuẩn bị kỹ lưỡng các tài liệu minh chứng. Để quá trình xét duyệt diễn ra suôn sẻ, bạn cần lưu ý:

  • Hồ sơ công nghệ phải rõ ràng: Các giải trình về việc ứng dụng công nghệ vào sản phẩm thực tế cần chi tiết, logic, thể hiện rõ tính mới hoặc tính cải tiến.
  • Tách bạch nguồn doanh thu: Nếu doanh nghiệp kinh doanh nhiều mảng, hãy đảm bảo hệ thống kế toán có thể bóc tách rõ ràng nguồn doanh thu đến từ sản phẩm công nghệ để phục vụ việc kiểm tra và áp dụng ưu đãi thuế sau này.

Việc chuyển đổi hoặc thành lập doanh nghiệp khoa học công nghệ là bước đi chiến lược giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí vận hành nhờ các chính sách miễn giảm thuế, đồng thời gia tăng lợi thế cạnh tranh cốt lõi trên thị trường. Nếu bạn đang sở hữu một công nghệ đột phá và muốn hiện thực hóa nó thành một doanh nghiệp khoa học công nghệ dẫn đầu xu hướng, hãy để lại bình luận hoặc liên hệ với Công ty luật Atilaw ngay hôm nay để được tư vấn lộ trình tối ưu nhất!