Các khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân mới nhất

Các khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân mới nhất

Ngày 10 tháng 12 năm 2025, Quốc hội đã chính thức ban hành Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15. Đây là văn bản pháp lý thay thế toàn diện cho hệ thống luật cũ, mang lại nhiều sửa đổi và bổ sung mang tính bước ngoặt đối với nghĩa vụ tài chính của công dân. Trong đó, các quy định về miễn thuế thu nhập cá nhân được mở rộng và điều chỉnh chi tiết nhằm phù hợp với bối cảnh kinh tế hiện tại. Bài viết dưới đây sẽ hệ thống hóa toàn bộ các trường hợp được miễn thuế mới nhất theo quy định của pháp luật.

Tổng hợp các khoản thuế được miễn thuế thu nhập cá nhân

Tổng hợp các khoản thuế được miễn thuế thu nhập cá nhân

Thuế thu nhập cá nhân là gì? Ai phải nộp thuế?

Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế trực thu, được tính căn cứ trên thu nhập của người nộp thuế sau khi đã trừ đi các khoản thu nhập được miễn thuế và các khoản giảm trừ gia cảnh, giảm trừ bảo hiểm theo quy định của pháp luật. Đây là nghĩa vụ tài chính bắt buộc của công dân nhằm đóng góp vào ngân sách nhà nước và thực hiện chức năng điều tiết vĩ mô, đảm bảo công bằng xã hội.

Căn cứ theo Điều 2 Luật số 109/2025/QH15, đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân được phân chia rõ ràng thành hai nhóm căn cứ theo tình trạng cư trú, không phân biệt quốc tịch:

1. Cá nhân cư trú

Là người đáp ứng một trong các điều kiện cụ thể sau:

  • Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.
  • Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm nơi ở đăng ký thường trú hoặc nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

Phạm vi chịu thuế: Cá nhân cư trú phải nộp thuế đối với các khoản thu nhập chịu thuế phát sinh cả trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam.

2. Cá nhân không cư trú

Là người không đáp ứng được các điều kiện của cá nhân cư trú nêu trên.

Phạm vi chịu thuế: Cá nhân không cư trú chỉ phải nộp thuế đối với các khoản thu nhập chịu thuế phát sinh trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.

Đối tượng nộp thuế Phạm vi thu nhập tính thuế Thuế suất áp dụng (Thu nhập từ tiền lương, tiền công)
Cá nhân cư trú Thu nhập phát sinh trong và ngoài nước Biểu thuế lũy tiến từng phần (5% đến 35%)
Cá nhân không cư trú Chỉ tính thu nhập phát sinh tại Việt Nam Thuế suất toàn phần cố định (20%)

Thuế thu nhập cá nhân là gì và phân loại áp dụng

Thuế thu nhập cá nhân là gì và phân loại áp dụng

Các trường hợp miễn thuế thu nhập cá nhân mới nhất theo Luật

Căn cứ theo chương I của Luật số 109/2025/QH15, các khoản thu nhập được áp dụng chính sách miễn thuế, giảm thuế thu nhập cá nhân bao gồm các quy định cụ thể tại Điều 4 và Điều 5 như sau.

Thu nhập được miễn thuế (Điều 4)

1. Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam.

3. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.

4. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; sản xuất muối; thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản.

5. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.

6. Thu nhập từ lãi trái phiếu chính phủ, lãi trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.

7. Thu nhập từ kiều hối – tiền do người Việt Nam ở nước ngoài (Việt kiều hoặc người lao động xuất khẩu) chuyển về cho thân nhân ở trong nước.

8. Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.

9. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.

10. Thu nhập từ học bổng, bao gồm:

a) Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước;

b) Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.

11. Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.

12. Thu nhập nhận được từ các tổ chức và quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không vì mục tiêu lợi nhuận.

13. Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

14. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.

15. Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ.

16. Thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu kết quả giảm phát thải khí nhà kính của cá nhân được công nhận kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon của cá nhân được cấp tín chỉ các bon; thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh; thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu trái phiếu xanh sau khi phát hành.

17. Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

18. Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khi kết quả nhiệm vụ được thương mại hóa theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về sở hữu trí tuệ.

19. Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm.

20. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.

21. Thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân là chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

Danh mục các khoản thu nhập được miễn thuế

Danh mục các khoản thu nhập được miễn thuế

Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế khác (Điều 5)

1. Người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì được giảm thuế tương ứng với mức độ thiệt hại nhưng không vượt quá số thuế phải nộp.

2. Miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao thuộc các trường hợp sau:

a) Thu nhập từ dự án hoạt động công nghiệp công nghệ số trong khu công nghệ số tập trung;

b) Thu nhập từ dự án nghiên cứu và phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo;

c) Thu nhập từ các hoạt động đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số.

3. Miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghệ cao thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển hoặc Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về công nghệ cao.

4. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở thành lập theo quy định của pháp luật về chứng khoán được nắm giữ từ 02 năm trở lên kể từ ngày mua.

5. Giảm 50% thuế thu nhập cá nhân đối với lợi tức của nhà đầu tư cá nhân được chia từ quỹ đầu tư chứng khoán, quỹ đầu tư bất động sản thành lập theo quy định của Luật Chứng khoán trong thời hạn do Chính phủ quy định.

Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế khác

Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế khác

Quy định mới về hạn mức miễn thuế thu nhập từ kinh doanh

Bên cạnh những điều chỉnh về thu nhập từ tiền lương, tiền công, Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 đã thiết lập một bước ngoặt quan trọng đối với chính sách điều tiết thuế trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 Luật số 109/2025/QH15, chính sách miễn thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh được điều chỉnh như sau:

Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

Đây được đánh giá là một sửa đổi mang tính đột phá so với các văn bản pháp luật trước đây (vốn quy định ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế là từ 100 triệu đồng/năm trở xuống).

Việc nâng mức giới hạn doanh thu miễn thuế lên gấp 5 lần không chỉ giúp giảm thiểu gánh nặng tài chính cho các cá nhân kinh doanh nhỏ lẻ, người bán hàng online và lực lượng lao động tự do (freelancer), mà còn đơn giản hóa thủ tục hành chính trong công tác quản lý thuế.

Việc nắm vững các quy định về các khoản được miễn thuế thu nhập cá nhân không chỉ giúp cá nhân và doanh nghiệp bảo vệ quyền lợi chính đáng, mà còn là chìa khóa để tối ưu hóa thu nhập một cách hợp pháp. Nếu vẫn còn thắc mắc liên quan hoặc cần tư vấn các vấn đề khác về luật và thuế, hãy liên hệ ngay cho Công ty luật Aitilaw để được giải đáp!