Nộp thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cho thuê bất động sản - Atilaw

Nộp thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cho thuê bất động sản

Ngày 05/3/2026, Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (“Nghị định 68/2026/NĐ-CP”) và Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (“Thông tư 18/2026/TT-BTC”) chính thức có hiệu lực. Nghị định 68/2026/NĐ-CP và Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định chi tiết về phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân (“Thuế TNCN”), cách thức thực hiện kê khai, nộp thuế TNCN đối với cá nhân cho thuê bất động sản với các nội dung được quy định cụ thể như sau:

STT NỘI DUNG
PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ
1 Phương pháp tính thuế TNCN TNCN = (Doanh thu năm – 500 triệu đồng) x 5%
2 Doanh thu được trừ để xác định thuế TNCN – Được trừ 500 triệu đồng vào doanh thu tính thuế thuế thu nhập cá nhân.

– Trường hợp có nhiều bất động sản cho thuê thì được trừ 500 triệu đồng đối với một hoặc một số hợp đồng cho thuê do cá nhân lựa chọn (tổng mức được trừ không quá 500 triệu đồng một năm đối với tất cả hợp đồng).

– Trường hợp hợp đồng được lựa chọn chưa trừ đủ 500 triệu đồng, thì được tiếp tục lựa chọn các hợp đồng khác để được trừ tiếp cho đến khi trừ đủ 500 triệu đồng.

– Trường hợp cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê ở các địa điểm khác nhau và có quy định bên đi thuê khai thay, nộp thay thuế, khi lựa chọn hợp đồng cho thuê bất động sản để áp dụng mức được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân, cá nhân cho thuê bất động sản và bên đi thuê phải quy định rõ trong hợp đồng cho thuê bất động sản nội dung khai thay, nộp thay thuế và số tiền được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp hợp đồng cho thuê bất động sản có quy định khai thay, nộp thay thuế nhưng chưa trừ đủ 500 triệu đồng thì cá nhân được tiếp tục lựa chọn các hợp đồng cho thuê bất động sản khác để tiếp tục được trừ cho đến khi trừ đủ 500 triệu đồng.

THỰC HIỆN KÊ KHAI, NỘP THUẾ
3 Nơi nộp hồ sơ khai thuế Nộp hồ sơ khai thuế đến cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê.

Trường hợp nhiều bất động sản cho thuê trên cùng địa bàn một tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố, thực hiện khai thuế tổng hợp chung cho các bất động sản trên một (01) hồ sơ khai thuế và lựa chọn một (01) cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê để nộp hồ sơ khai thuế (trừ trường hợp tổ chức đi thuê khai thay, nộp thay)

4 Kỳ khai thuế

và Thời hạn

nộp hồ sơ khai

thuế

Kỳ khai thuế và Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

GTGT, TNCN:

– Cá nhân trực tiếp khai thuế:

+ 02 lần/năm: lần một chậm nhất vào ngày 31/07 và lần hai vào ngày 31/01 năm dương lịch tiếp theo.

+ Hoặc 01 lần/ năm chậm nhất vào ngày 31/01 năm dương lịch tiếp theo

– Bên đi thuê là người khai thuế thay, nộp thuế thay: thực hiện khai thuế theo lần phát sinh kỳ thanh toán. Trường hợp có nhiều lần phát sinh trong năm thì khai thuế theo tháng. Trường hợp cá nhân cho cá nhân thuê bất động sản thì cá nhân cho thuê bất động sản phải trực tiếp kê khai thuế.

5 Hồ sơ khai thuế – Cá nhân trực tiếp khai thuế: Tờ khai mẫu số 01/BĐS và Phụ lục bảng kê chi tiết bất động sản mẫu số 01/BK-BĐS.

– Bên đi thuê là người khai thuế thay, nộp thuế thay: Tờ khai mẫu số 01/TCKT và Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê bất động sản mẫu 02/BK-KTBĐS.

6 Phương thức khai thuế – Nộp hồ sơ khai thuế bằng phương thức điện tử.

– Trường hợp thuộc đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt, bao gồm người cao tuổi, người khuyết tật, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người cư trú tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn hoặc thuộc trường hợp bất khả kháng khác, không thể thực hiện giao dịch điện tử thì nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính đến trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã.

7 Nơi nộp thuế Nộp thuế theo từng địa điểm nơi có bất động sản cho thuê.
8 Phương thức nộp thuế Nộp điện tử trên: Hệ thống thông tin quản lý thuế; Hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Kho bạc Nhà nước; dịch vụ thanh toán điện tử của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác có kết nối trực tiếp hoặc gián tiếp với Hệ thống thông tin quản lý thuế của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật.

Nộp trực tiếp tại: tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác có kết nối trực tiếp hoặc gián tiếp với Hệ thống thông tin quản lý thuế của cơ quan quản lý thuế; cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; cơ quan quản lý thuế; tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế.Trường hợp khoản thuế phải nộp đã được cơ quan thuế cấp mã định danh khoản phải nộp thì Hộ kinh doanh thực hiện nộp theo mã định danh khoản phải nộp