Chính phủ ban hành Nghị định 76/2023/NĐ-CP (“Nghị định 76”) ngày 01/11/2023 có hiệu lực kể từ ngày 25/12/2023, Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật phòng, chống bạo lực gia đình. Nghị định 76 quy định về việc tiếp nhận, xử lý tin báo, tố giác về hành vi bạo lực gia đình; quy định về cấm tiếp xúc theo Quyết định của Chủ tịch UBND xã; cơ sở trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình… Một số điểm nổi bật của Nghị định 76:
- QUY ĐỊNH VỀ CÁC HÀNH VI BẠO LỰC
- Hành vi bạo lực gia đình áp dụng giữa người đã ly hôn (Điều 2)
- Hành vi quy định tại các điểm a, b, c và k khoản 1 Điều 3 của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình.
- Cưỡng ép ra khỏi chỗ ở hợp pháp trái pháp luật.
- Tiết lộ hoặc phát tán thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm.
- Ngăn cản gặp gỡ người thân, có quan hệ xã hội hợp pháp, lành mạnh hoặc hành vi khác nhằm cô lập, gây áp lực thường xuyên về tâm lý.
- Ngăn cản việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong quan hệ gia đình giữa ông, bà và cháu; giữa cha, mẹ và con; giữa anh, chị, em với nhau.
- Cản trở kết hôn.
- Hành vi bạo lực áp dụng đối với người chung sống như vợ chồng
- Hành vi quy định tại các điểm a, b, c, k và m khoản 1 Điều 3 của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình.
- Cưỡng ép thực hiện hành vi quan hệ tình dục trái ý muốn.
- Cô lập, giam cầm.
- Cưỡng ép ra khỏi chỗ ở hợp pháp trái pháp luật.
- Kỳ thị, phân biệt đối xử về hình thể, giới, giới tính, năng lực.
- Tiết lộ hoặc phát tán thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm.
- Ngăn cản gặp gỡ người thân, có quan hệ xã hội hợp pháp, lành mạnh hoặc hành vi khác nhằm cô lập, gây áp lực thường xuyên về tâm lý.
- Ngăn cản việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong quan hệ gia đình giữa ông, bà và cháu; giữa cha, mẹ và con; giữa anh, chị, em với nhau.
- Bỏ mặc, không quan tâm.
- Cưỡng ép, cản trở kết hôn.
- Cưỡng ép học tập, lao động quá sức, đóng góp tài chính quá khả năng của họ; kiểm soát tài sản, thu nhập nhằm tạo ra tình trạng lệ thuộc về mặt vật chất, tinh thần.
- Hành vi bạo lực gia đình áp dụng đối với người là cha, mẹ, con riêng, anh, chị, em của người đã ly hôn, của người chung sống như vợ chồng
- Hành vi quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 3 của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình.
- Ngăn cản gặp gỡ người thân, có quan hệ xã hội hợp pháp, lành mạnh hoặc hành vi khác nhằm cô lập, gây áp lực thường xuyên về tâm lý.
- Ngăn cản việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong quan hệ gia đình giữa ông, bà và cháu; giữa cha, mẹ và con; giữa anh, chị, em với nhau.
- Hành vi quy định tại các điểm a, b, c và k khoản 1 Điều 3 của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình.
- Cưỡng ép ra khỏi chỗ ở hợp pháp trái pháp luật.
- Tiết lộ hoặc phát tán thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm.
II. CÁC HÌNH THỨC TIẾP NHẬN TIN BÁO, TỐ GIÁC VỀ HÀNH VI BẠO LỰC GIA ĐÌNH
- Tổng đài điện thoại quốc gia về phòng, chống bạo lực gia đình
- Dịch vụ tư vấn tâm lý, kỹ năng để ứng phó với bạo lực gia đình cho người bị bạo lực gia đình.
Nội dung chi tiết mời bạn đọc Nghị định 76/2023/NĐ-CP.
