Tranh chấp đất đai là một trong những loại tranh chấp phổ biến và phức tạp tại Việt Nam. Khi xảy ra tranh chấp về quyền sử dụng đất, ranh giới, thừa kế hay giao dịch bất động sản, người dân thường lúng túng không biết phải bắt đầu từ đâu. Theo quy định của Luật Đất đai 2024 (Luật số 31/2024/QH15), hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã là bước bắt buộc trước khi các bên có thể yêu cầu Tòa án hoặc cơ quan hành chính giải quyết.
Bài viết này ATILAW sẽ cung cấp cho bạn toàn bộ thông tin về quy trình hòa giải tranh chấp đất đai: từ các trường hợp bắt buộc phải hòa giải, thủ tục nộp hồ sơ đến các bước thực hiện, tất cả cập nhật theo quy định pháp luật mới nhất năm 2026.
Hòa giải tranh chấp đất đai là gì?
Hòa giải tranh chấp đất đai là quá trình các bên có tranh chấp ngồi lại cùng nhau, với sự hỗ trợ, hướng dẫn và làm trung gian của một bên thứ ba, nhằm tự thỏa thuận giải quyết mâu thuẫn dựa trên nguyên tắc tôn trọng sự tự nguyện và bình đẳng của các bên liên quan. Thông qua việc hòa giải, các bên tháo gỡ những mâu thuẫn, bất đồng, đạt được thỏa thuận chung về phương án giải quyết tranh chấp mà không cần đưa ra Tòa án.

Hòa giải tranh chấp đất đai dựa trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng
Theo Điều 235, Luật Đất đai số 31/2024/QH15: Nhà nước khuyến khích các bên tự hòa giải hoặc hòa giải ở cơ sở. Tuy nhiên, đối với các tranh chấp đất đai có liên quan đến quyền sử dụng đất, hòa giải tại UBND cấp xã là thủ tục bắt buộc trước khi nộp đơn khởi kiện ra Tòa án nhân dân.
Việc quy định bắt buộc hòa giải xuất phát từ thực tế: nhiều tranh chấp đất đai có thể được giải quyết dứt điểm ngay tại cơ sở nếu các bên thiện chí, giúp giảm tải cho hệ thống Tòa án và gắn kết tình làng nghĩa xóm.
Các trường hợp phải hòa giải tranh chấp đất đai
Không phải mọi mâu thuẫn liên quan đến đất đai đều phải đi qua thủ tục hòa giải tại UBND xã. Cần phân biệt rõ hai nhóm trường hợp sau:
Tranh chấp về quyền sử dụng đất
Đây là nhóm tranh chấp quan trọng nhất và bắt buộc phải trải qua hòa giải tại UBND cấp xã trước khi đưa ra cơ quan có thẩm quyền cao hơn. Cụ thể bao gồm:
- Tranh chấp ranh giới thửa đất giữa các hộ gia đình, cá nhân liền kề
- Tranh chấp quyền sử dụng đất phát sinh từ hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất
- Tranh chấp ai là người có quyền sử dụng hợp pháp đối với một thửa đất cụ thể
- Tranh chấp giữa người sử dụng đất với người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất

Hòa giải tranh chấp quyền sử dụng đất
Ví dụ thực tế: Ông A và ông B tranh chấp 50m² đất vườn tại ranh giới hai thửa đất liền kề ở huyện Củ Chi, TP.HCM. Trước khi ông A nộp đơn ra Tòa án Khu vực 8, ông A bắt buộc phải làm đơn yêu cầu UBND xã tổ chức hòa giải. Nếu biên bản hòa giải không thành, ông A mới có căn cứ để Tòa án thụ lý vụ kiện.
Tranh chấp liên quan đến đất đai
Một số tranh chấp tuy có yếu tố đất đai nhưng bản chất là tranh chấp dân sự thuần túy, người dân có thể khởi kiện thẳng ra Tòa án mà không cần hòa giải tại UBND xã. Nhóm này bao gồm:
- Tranh chấp về hợp đồng liên quan đến quyền sử dụng đất (như hợp đồng thuê đất, hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất)
- Tranh chấp về thừa kế liên quan đến quyền sử dụng đất (tranh chấp di sản thừa kế nói chung)
- Tranh chấp về bồi thường thiệt hại liên quan đến đất đai
Quy trình giải quyết tranh chấp đất đai cấp xã
Theo quy định Điều 105 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, việc hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân cấp xã là thủ tục bắt buộc trước khi các bên yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp. Quy trình hòa giải được thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Nộp đơn yêu cầu hòa giải
Người có yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai nộp đơn đề nghị hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất đang tranh chấp.
Bước 2: Tiếp nhận và thụ lý đơn
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:
- Thông báo bằng văn bản cho các bên tranh chấp;
- Thông báo cho Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nơi có thửa đất tranh chấp về việc thụ lý đơn yêu cầu hòa giải.
Trường hợp không thụ lý, Ủy ban nhân dân cấp xã phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Ủy ban nhân dân cấp xã thụ lý hồ sơ, xử lý theo quy định pháp luật
Bước 3: Thẩm tra, xác minh vụ việc
Ủy ban nhân dân cấp xã tiến hành xác minh nguyên nhân phát sinh tranh chấp, đồng thời thu thập hồ sơ, tài liệu liên quan do các bên cung cấp, bao gồm:
- Giấy tờ về quyền sử dụng đất;
- Tài liệu về nguồn gốc đất;
- Quá trình quản lý, sử dụng đất;
- Hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm tranh chấp.
Bước 4: Thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai
Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai theo quy định của pháp luật. Tùy từng vụ việc cụ thể, Hội đồng có thể mời thêm các cá nhân, tổ chức liên quan tham gia như:
- Đại diện cộng đồng dân cư;
- Người có uy tín trong dòng họ hoặc địa phương;
- Người có kiến thức pháp lý, xã hội;
- Già làng, chức sắc tôn giáo;
- Công chức Tư pháp – hộ tịch;
- Đại diện các tổ chức đoàn thể như Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên…
Bước 5: Tổ chức cuộc họp hòa giải
Cuộc họp hòa giải được tổ chức với sự tham gia của:
- Các bên tranh chấp;
- Thành viên Hội đồng hòa giải;
- Người có quyền và nghĩa vụ liên quan (nếu có).
Việc hòa giải chỉ được tiến hành khi tất cả các bên tranh chấp có mặt. Nếu một bên vắng mặt đến lần thứ hai theo giấy mời thì được xác định là hòa giải không thành.
Bước 6: Lập biên bản hòa giải
Kết quả hòa giải phải được lập thành biên bản với các nội dung chủ yếu:
- Thời gian, địa điểm hòa giải;
- Thành phần tham dự;
- Tóm tắt nội dung tranh chấp;
- Nguồn gốc và quá trình sử dụng đất;
- Nguyên nhân phát sinh tranh chấp;
- Ý kiến của Hội đồng hòa giải;
- Nội dung các bên đã thống nhất hoặc chưa thống nhất.
Biên bản hòa giải phải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng hòa giải và các bên tranh chấp. Trường hợp biên bản có nhiều trang thì các bên phải ký xác nhận trên từng trang. Sau khi hoàn tất, biên bản được đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã, gửi cho các bên liên quan và lưu hồ sơ theo quy định.
Bước 7: Xử lý trường hợp có ý kiến bổ sung sau hòa giải thành
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, nếu một trong các bên có văn bản đề nghị thay đổi hoặc bổ sung nội dung đã thống nhất thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ tổ chức họp lại Hội đồng hòa giải để xem xét, giải quyết và lập biên bản hòa giải thành hoặc không thành.
Bước 8: Hướng dẫn giải quyết tiếp theo khi hòa giải không thành
Trường hợp hòa giải không thành, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm hướng dẫn các bên gửi hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền để tiếp tục giải quyết tranh chấp theo quy định pháp luật.

Tiếp tục xử lý hồ sơ giải quyết tranh chấp đất nếu hòa giải không thành
Cách thức thực hiện thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai
Dưới đây là thông tin về thủ tục hành chính hòa giải tranh chấp đất đai theo Quyết định 2304/QĐ-BTNMT ngày 23/6/2025 của Bộ Nông Nghiệp và Môi trường.
Thành phần hồ sơ
Khi nộp đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai, người yêu cầu cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ gồm:
- Đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai
- Các giấy tờ liên quan đến quyền sử dụng đất
Hình thức nộp hồ sơ
Hiện nay, thủ tục hòa giải trong tranh chấp đất đai được thực hiện thông qua hai hình thức gồm nộp trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích đến cơ quan có thẩm quyền.
Nộp hồ sơ trực tiếp
Người có yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai có thể nộp đơn trực tiếp tại trụ sở tiếp công dân của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền nơi xảy ra tranh chấp đất đai. Sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan chức năng sẽ tiến hành xem xét, thụ lý và giải quyết theo quy định pháp luật.
Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính
Ngoài hình thức nộp trực tiếp, người dân cũng có thể gửi hồ sơ yêu cầu hòa giải thông qua dịch vụ bưu chính công ích. Hồ sơ sẽ được chuyển đến Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền để tiếp nhận và xử lý theo trình tự quy định.
Thời hạn giải quyết
Thời hạn giải quyết thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai thông thường không quá 30 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận được đơn yêu cầu hợp lệ.Đối với các địa bàn miền núi, biên giới, hải đảo hoặc vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn thì thời gian giải quyết có thể được kéo dài thêm nhưng không quá 10 ngày.
Phí, lệ phí thực hiện
Hiện nay, phí và lệ phí thực hiện thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại cơ quan nhà nước được thực hiện theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước tại Điều 105 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.
Có thể thấy, việc nắm rõ quy trình hòa giải tranh chấp đất đai theo quy định mới nhất sẽ giúp các bên bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, đồng thời hạn chế phát sinh những tranh chấp kéo dài, phức tạp.Nếu Quý khách hàng đang gặp khó khăn trong quá trình giải quyết tranh chấp hoặc cần tư vấn chi tiết về luật hòa giải tranh chấp đất đai, ATILAW sẵn sàng đồng hành, hỗ trợ tư vấn và đưa ra giải pháp pháp lý phù hợp cho từng vụ việc cụ thể.
