Quy trình chuyển giao quyền sử dụng đất thông qua hình thức cho tặng hoặc thừa kế trong quan hệ huyết thống, cụ thể là từ ông bà, cha mẹ sang cháu, là một nghiệp vụ pháp lý yêu cầu tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Luật Đất đai và pháp luật liên quan.
ATILAW sẽ hướng dẫn chi tiết toàn bộ quy trình thực hiện thủ tục tặng cho đất cho cháu, giúp bạn tránh được những sai sót không đáng có và đảm bảo giao dịch diễn ra thuận lợi.
Cho tặng đất cho cháu có hợp pháp không?
Quyền tặng cho quyền sử dụng đất là một trong các quyền cơ bản của người sử dụng đất được quy định rõ tại khoản 1 Điều 27 Luật Đất đai 2024. Theo đó, người sử dụng đất được chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, thế chấp,cho tặng, góp vốn quyền sử dụng đất.

Cho tặng đất cho cháu là điều hoàn toàn hợp pháp
Như vậy, việc ông bà tặng đất cho cháu thông qua hình thức cho tặng hoặc thừa kế là hoàn toàn hợp pháp. Tuy nhiên, để việc tặng cho có hiệu lực pháp lý, cần phải thực hiện đúng trình tự, thủ tục theo quy định.
Điều kiện để thực hiện việc tặng cho đất cho cháu
Để có thể thực hiện việc tặng cho quyền sử dụng đất cho cháu, cần đảm bảo đầy đủ các điều kiện sau:
– Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp: Người tặng phải là chủ sở hữu hợp pháp của quyền sử dụng đất, được thể hiện qua Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) hoặc các loại giấy tờ pháp lý khác được pháp luật công nhận.
– Đất không có tranh chấp: Thửa đất cần tặng cho không được có bất kỳ tranh chấp nào về quyền sở hữu, ranh giới hoặc các vấn đề pháp lý khác.
– Đất không bị kê biên đảm bảo thi hành án: Quyền sử dụng đất không được trong tình trạng bị kê biên, phong tỏa hoặc bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự nào khác theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
– Đất trong thời hạn sử dụng: Đối với đất có thời hạn sử dụng, cần đảm bảo còn thời gian sử dụng đủ dài để việc chuyển nhượng có ý nghĩa thực tế. Thời hạn còn lại cần được ghi rõ trong hợp đồng tặng cho.
– Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật.

Đất ông bà cho tặng phải đáp ứng điều kiện theo quy định pháp luật
Các bước thực hiện thủ tục cho tặng đất cho cháu
Thủ tục cho tặng nhà đất cho cháu là một giao dịch pháp lý quan trọng, cần được thực hiện theo đúng trình tự do pháp luật quy định.
Bước 1: Công chứng hợp đồng tặng cho
Đây là bước đầu tiên và quan trọng nhất trong quy trình tặng cho quyền sử dụng đất. Hợp đồng tặng cho cần được lập thành văn bản và thực hiện công chứng tại Phòng Công chứng có thẩm quyền.
Hồ sơ cần chuẩn bị bao gồm: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gốc, giấy tờ tùy thân của người tặng và người nhận, giấy tờ chứng minh mối quan hệ họ hàng (giấy khai sinh, sổ hộ khẩu), bản sao các giấy tờ liên quan khác.
Lưu ý đặc biệt: Nếu cháu chưa đủ 18 tuổi, cần có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện pháp luật (cha mẹ) của cháu. Người đại diện pháp luật cần có mặt tại thời điểm công chứng để ký tên xác nhận.

Công chứng giấy tờ để đảm bảo tính hợp pháp của giao dịch
Bước 2: Kê khai nghĩa vụ tài chính (Thuế và lệ phí)
Sau khi Hợp đồng tặng cho được công chứng, các bên cần thực hiện nghĩa vụ tài chính với nhà nước.
– Loại nghĩa vụ:
+ Thuế thu nhập cá nhân (TNCN): Theo quy định hiện hành, thu nhập từ nhận quà tặng là bất động sản giữa ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại được miễn thuế thu nhập cá nhân.
+ Lệ phí trước bạ: Tương tự, nhà, đất là quà tặng giữa những đối tượng này cũng được miễn lệ phí trước bạ.
– Hồ sơ kê khai:
+ Tờ khai lệ phí trước bạ (theo mẫu của cơ quan thuế).
+ Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (theo mẫu của cơ quan thuế).
+ Bản sao Hợp đồng tặng cho đã công chứng.
+ Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của bên tặng cho.
+ Bản sao giấy tờ tùy thân của các bên.
+ Bản sao giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân giữa ông/bà và cháu (để được miễn thuế, phí).
– Địa điểm thực hiện: Cơ quan Thuế nơi có đất tặng cho.
– Thời hạn: Thời hạn nộp hồ sơ kê khai thuế, phí là 10 ngày kể từ ngày Hợp đồng tặng cho có hiệu lực (ngày công chứng).

Tiến hành kê khai nghĩa vụ tài chính
Bước 3: Nộp hồ sơ tại văn phòng đăng ký đất đai
Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tiến hành nộp tại Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh theo quy định. Cán bộ tiếp nhận sẽ kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ.
Nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, sẽ được cấp biên lai tiếp nhận và thông báo thời gian trả kết quả. Trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc có sai sót, cán bộ sẽ hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện.
Bước 5: Nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Cơ quan thẩm quyền sẽ tiến hành thẩm định hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý của giao dịch và tính thuế theo quy định. Sau khi hoàn tất các thủ tục, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới sẽ được cấp với tên của người nhận tặng cho.
Khi nhận sổ đỏ, cần kiểm tra kỹ các thông tin ghi trong giấy chứng nhận để đảm bảo chính xác. Nếu phát hiện sai sót, cần báo ngay cho cơ quan cấp giấy để được điều chỉnh kịp thời.

Cơ quan có thẩm quyền tiến hành điều tra, thẩm định, nộp thuế và hoàn thành thủ tục sang tên
Lưu ý khi tặng cho đất cho cháu dưới 18 tuổi
Khi người nhận tặng cho chưa đủ 18 tuổi, cần đặc biệt chú ý những điểm sau:
– Người đại diện pháp luật: Cha mẹ hoặc người giám hộ của cháu phải tham gia toàn bộ quá trình từ công chứng đến đăng ký biến động với tư cách là người đại diện pháp luật.
– Quản lý tài sản: Theo quy định của Bộ luật Dân sự, tài sản của người chưa thành niên sẽ được cha mẹ hoặc người giám hộ quản lý cho đến khi con đủ 18 tuổi. Việc định đoạt tài sản này cần có sự đồng ý của cả cha mẹ hoặc người giám hộ.
– Bảo vệ quyền lợi: Pháp luật có các quy định đặc biệt để bảo vệ quyền lợi của trẻ em, đảm bảo tài sản được quản lý và sử dụng đúng mục đích, không bị lạm dụng.
– Giấy tờ cần thiết: Cần có đầy đủ giấy tờ chứng minh mối quan hệ gia đình và sự đồng ý của cha mẹ, được thể hiện bằng văn bản có chữ ký xác nhận.
Một số câu hỏi thường gặp
Trường hợp nào không được nhận tặng cho quyền sử dụng đất?
Theo quy định tại khoản 8 Điều 45 Luật Đất Đai năm 2024, trường hợp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất bao gồm:
– Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
– Cá nhân không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng thì không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở và đất khác trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng đó;
– Tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài mà pháp luật không cho phép nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất.

Các trường hợp không được nhận tặng cho quyền sử dụng đất
Có được miễn thuế khi tặng cho đất cho cháu không?
Theo Khoản 4 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (sửa đổi, bổ sung 2014), thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa các đối tượng có quan hệ huyết thống, hôn nhân dưới đây được miễn thuế TNCN:
– Vợ với chồng
– Cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ
– Cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi
– Cha chồng, mẹ chồng với con dâu
– Cha vợ, mẹ vợ với con rể
– Ông nội, bà nội với cháu nội
– Ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại
– Anh, chị, em ruột với nhau
Như vậy, khi ông bà tặng đất cho cháu (cháu nội hoặc cháu ngoại), cháu sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân đối với giá trị bất động sản nhận được.
Đồng thời, theo Khoản 10 Điều 10 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ, nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa các đối tượng có quan hệ huyết thống, hôn nhân tương tự như quy định về miễn thuế TNCN cũng được miễn lệ phí trước bạ.
Việc tặng cho quyền sử dụng đất từ ông bà hoặc cha mẹ cho cháu là một quá trình pháp lý quan trọng, đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt các quy định hiện hành. ATILAW khuyến nghị nên tham khảo ý kiến của luật sư trước khi thực hiện các thủ tục cho tặng đất cho cháu để đảm bảo quyền lợi hợp pháp và tránh được những rủi ro không mong muốn.
